Chứng khoán là gì?

Chứng khoán là gì? Đây là một câu hỏi rất cơ bản nhưng lại là câu hỏi được sự quan tâm của rất nhiều người, đặc biệt là những người mới bắt đầu tìm hiểu về chứng khoán – thị trường chứng khoán.

Định nghĩa

Theo các định nghĩa phổ biến nhất, Chứng khoán (securities) là một bằng chứng xác nhận sự sở hữu hợp pháp của người sở hữu đó với tài sản hoặc phần vốn của công ty hay tổ chức đã phát hành.

Định nghĩa này đồng nhất với định nghĩa được nêu tại Khoản 3, Điều 1, “Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật chứng khoán” (năm 2010); còn theo Khoản 1 Điều 4, Luật chứng khoán số 54/2019/QH14 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/1/2014 thì:

“1. Chng khoán là tài sản, bao gồm các loại sau đây:

a) Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;

b) Chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền mua cổ phần, chứng chỉ lưu ký;

c) Chứng khoán phái sinh;

d) Các loại chứng khoán khác do Chính phủ quy định.”

Chúng tôi khuyến khích bạn đọc áp dụng định nghĩa chứng khoán theo pháp luật quy định khi vận dụng trong thị trường Việt Nam.

Các loại chứng khoán

Nếu xét về tính chất quyền lợi và nghĩa vụ nội tại, Chứng khoán có thể phân chia làm 2 dạng: chứng khoán vốn (equities) và chứng khoán nợ (debts).

Chứng khoán vốn (equity securities) là loại chứng khoán đại diện cho quyền sở hữu/lợi ích của người sở hữu đối với một công ty (công ty cổ phần, quỹ đầu tư) – tổ chức phát hành, được biết đến đến dưới dạng cổ phần (cổ phiếu) phổ thông, cổ phiếu ưu đãi, chứng chỉ quỹ (đối với trường hợp tổ chức phát hành là quỹ đầu tư).

Người sở hữu chứng khoán vốn thể hiện quyền sở hữu và định đoạt của mình thông qua quyền biểu quyết tại tổ chức phát hành. Người sở hữu chứng khoán vốn thu lời thông qua việc gia tăng giá trị thị trường của chứng khoán hoặc nhận cổ tức. Các cổ phiếu mà các bạn đang giao dịch trên các sàn giao dịch chứng khoán hằng ngày chính là một loại chứng khoán vốn.

Ví dụ: Công ty A có vốn điều lệ 100 tỉ đồng, tương đương với 10.000.000 cổ phiếu (mệnh giá 10.000 đồng/cổ phiếu). Những người sở hữu cổ phiếu là chủ sở hữu của công ty A – được gọi là cổ đông. Các cổ đông được quyền biểu quyết tại các cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông, hưởng cổ tức nếu công ty làm ăn có lãi và phân chia lợi nhuận, có thể bán lại cổ phiếu cho nhà đầu tư khác, …

Chứng khoán nợ (debt securities) là loại chứng khoán xác lập mối quan hệ chủ nợ của người mua chứng khoán đối với tổ chức phát hành, hay nói một cách dân dã hơn, người mua chứng khoán nợ là chủ nợ, tổ chức phát hành chứng khoán nợ là con nợ, mà đã là quan hệ chủ nợ – con nợ thì sau một thời gian nhất định, con nợ phải hoàn trả lại tiền đã vay cho chủ nợ. Các chứng khoán nợ phổ biến được biết đến là trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, hối phiếu … Các nhà đầu tư chứng khoán nợ thu lời thông qua việc hưởng lợi tức hoặc bán lại chứng khoán nợ.

Lấy ví dụ cụ thể: Công ty A phát hành 1000 trái phiếu với mệnh giá 1 tỉ đồng/trái phiếu với lãi suất 10%/năm, kỳ hạn 1 năm. Nhà đầu tư B mua trọn 1000 trái phiếu này. Như vậy, có thể hiểu B đã cho A vay 1000 tỉ đồng. Sau 1 năm nắm giữ, B được A trả lãi với số tiền 100 tỉ đồng (1000 tỉ * 10%), đồng thời A thanh toán cho B 1000 tỉ đồng tiền gốc ban đầu.

Giao dịch chứng khoán

Chúng tôi đơn giản phân chia hình thức giao dịch chứng khoán thành 2 loại: trên sàn giao dịch và không trên sàn giao dịch.

Đối với các chứng khoán đã được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán, nhà đầu tư có thể giao dịch bằng cách mua bán trên sàn giao dịch. Các giao dịch trên sàn bắt buộc các nhà đầu tư phải mở tài khoản giao dịch, tuân thủ các nguyên tắc giao dịch của sàn.

Tại Việt Nam, chúng ta có hai sàn niêm yết là HNX (Sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội) và HOSE (sàn giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh), cùng với sàn giao dịch dành cho các công ty đại chúng chưa niêm yết – UPCOM.

Hiện nay các loại chứng khoán đã có sản phẩm niêm yết/đăng ký giao dịch gồm: cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, trái phiếu, chứng khoán phái sinh (HĐ tương lai chỉ số VN30), chứng quyền có đảm bảo.

Đối với chứng khoán chưa niêm yết, nhà đầu tư phải tìm được đối tác có nhu cầu mua/bán chứng khoán đó,  tự thỏa thuận về mức giá và ký hợp đồng chuyển nhượng.